TẤT TẦN TẬT CÁC CÔNG THỨC TIẾNG ANH THƯỜNG GẶP NHẤT

Các công thức tiếng Anh thường gặp trong giao tiếp, bài thi đại học, bài thi ielts, toiec cơ bản và thông dung nhất cần nhớ. Ví dụ dựa trên các công thức tiếng Anh thường gặp.

1. Các công thức tiếng Anh thường gặp nhất

  1. Cấu trúc: S + V + (not) enough + noun + (for sb) to do st = (không) đủ cái gì để (cho ai) làm gì.

(He doesn’t have enough qualification to work here).

  1. Cấu trúc: S + V + (not) adj/adv + enough + (for sb) to do st = dùng để chỉ một cái gì đó (không) đủ (cho ai) làm gì.

(He doesn’t study hard enough to pass the exam).

  1. Cấu trúc: S + V + too + adj/adv + (for sb) to do st = một thứ gì đó quá đến nổi khiến cho ai đó làm gì. (She runn so slow for me to catch up with).
  2. Cấu trúc: Clause + so that + clause = là cụm từ để mà gì đó

(He studied very hard so that he could pas the test).

  1. Cấu trúc: S + V + so + adj/adv + that S + V = một thứ gì đó đến nỗi mà…

(The film was so boring that he fell asleep in the middle of it).

Các công thức tiếng Anh thường gặp nhất

  1. Cấu trúc: It + V + such + [a(n)] adj noun + that S +V = một số cái gì đó quá đến nổi mà ta

(It was such a borring film that he fell asleep in the middle of it)

  1. Cấu trúc: If + S + present simple + S +will/can/may + V simple :câu điều kiện loại 1 = điều kiện có thật ở tương lai

(If you lie in the sun too long, you will get sunburnt).

  1. Cấu trúc: If + S + past simple + S + would + V simple: Đây là câu điều kiện loại 2 = dùng để mô tả một thứ gì đó không có thực hoặc tự nghĩ ra.

(If I won the competition, I would spend it all).

  1. Cấu trúc: If + S + past perfect + S + would + have past participle: đối với câu này thì ở câu điều kiện loại 3 = miêu tả cái không xảy ra hoặc nghĩ ra ở trong tình trạng quá khứ.

(If I’d worked harder, I would have passed the exam)

  1. Cấu trúc: Unless + positive = If… not = trừ phi, nếu không

(You will be late unless you start at one)

2. Các công thức tiếng anh thường gặp trong giao tiếp

Nếu đã “sợ” những cấu trúc tiếng Anh dài ngoằng và phức tạp, bạn hãy tham khảo thêm 10 cấu trúc tiếng Anh cơ bản nhưng được sử dụng rất nhiều trong đời sống hàng ngày đấy.

  1. To suggest someone (should) do something: Gợi ý ai làm gì.

Ví dụ: I suggested she (should) buy this house. Tôi gợi ý cô ấy mua căn nhà này.

  1. To suggest doing something: Gợi ý làm việc gì.

Ví dụ: I suggested going for a walk. Tôi gợi ý đi dạo.

  1. Try to V-nguyên mẫu: Cố gắng làm việc gì.

Ví dụ: I tried to open the window. Tôi đã cố gắng mở cửa sổ.

  1. Try doing something: Thử làm việc gì.

Ví dụ: I tried that recipe you gave me last night. Tôi đã thử làm theo công thức bạn đưa tôi tối qua.

Các công thức tiếng anh thường gặp trong giao tiếp

  1. To need V_ ing: Cần được làm gì.

Ví dụ: This car needs repairing. Chiếc ôtô này cần được sửa chữa.

  1. To remember V_ing: Nhớ đã làm gì.

Ví dụ: I remember seeing this film. Tôi nhớ đã xem phim này rồi.

  1. To remember to do: Nhớ (để) làm việc gì.

Ví dụ: Remember to do your homework. Nhớ làm bài tập về nhà nha.

  1. To be busy V_ing for something: Bận rộn làm gì.

Ví dụ: We are busy preparing for our exam. Chúng tôi đang bận rộn chuẩn bị cho kỳ thi.

  1. To mind doing something (for someone): Có phiền làm gì/ Có sẵn lòng làm gì (cho ai)

Ví dụ: Would/ Do you mind closing the door for me? Bạn có thể đóng cửa giúp tôi không?

  1. To be used to doing something: Quen với việc gì.

Ví dụ: We are used to getting up early. Chúng tôi đã quen dậy sớm rồi

 

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*