ĐỐI CHIẾU SO SÁNH NGUYÊN ÂM TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT HIỆN NAY

Theo cuốn từ điển Oxford về so sánh nguyên âm trong tiếng Anh và tiếng Việt: Nguyên âm là âm khi phát âm thì miệng sẽ mở và lưỡi không không để chạm vào phần miệng, răng,v.v… – Nguyên âm: là âm phát ra từ những dao động của thanh quản, tự nó đứng riêng biệt hay phối hợp với phụ âm thành tiếng trong lời nói. Phụ âm hoàn toàn có thể đứng trước và cũng đứng sau hoặc cả trước lẫn sau nguyên âm. -(vi.wikipedia.org)

Theo nhận thức phổ biến trong so sánh nguyên âm trong tiếng Anh và tiếng Việt: nguyên âm là những âm thanh mà khi phát âm, luồng hơi từ phổi đi ra không bị cảm trở, thoát ra ngoài một cách tự do. Khi phát âm dây thanh rung nhiều, tạo cho nguyên âm nhiều tiếng thanh. Bài viết sau sẽ chuyên sâu hơn về so sánh nguyên âm trong tiếng Anh và tiếng Việt. Hãy cùng theo dõi ngay nhé!

1. Miêu tả so sánh nguyên âm trong tiếng Anh và tiếng Việt

Nguyên âm trong tiếng Việt Theo giáo trình “Ngữ âm tiếng Việt” do Giáo sư ĐoànThiện Thuật: Trong tiếng Việt có 16 âm vị là nguyên âm (trong đó có 13 nguyên âm đơn: gồm 9 nguyên âm dài và 4 nguyên âm ngắn: /ɛ̌ /, /ǎ/, /ɤ̌ /, /ɔ̌ / ở vị trí 3 nguyên âm đôi) và 2 âm vị là bán nguyên âm*. Ở phần 16 âm vị nguyên âm và 2 âm vị bán nguyên âm thì có 17 cách đọc (phát âm), và được ghi lại bằng 20 chữ viết.

So sánh nguyên âm trong tiếng Anh và tiếng Việt hiện nay

Âm vị tiếng Việt khi đọc bảng chữ cái (con chữ) Ví dụ 1 /i/ i, y i i, y im ỉm, ý chí 2 /e/ ê chề, êm đềm 3 /ɛ/ e dè, e thẹn 4 /ɛ̌ / a anh ách, xanh xanh 5 /a/ a ha, la đà 6 /ǎ/ ă/a ă/a ă/a ăn năn, ăn chặn/rau đay 7 /ɤ/ ơ bơ phờ, tờ mờ 8 /ɤ̌ / â ân cần, lấn bấn 9 / ɯ/ = ư từ từ 10 /o/ = ô hô, hồ đồ

Theo kết quả phân lập so sánh nguyên âm trong tiếng Anh và tiếng Việt của Peter Roach trong “ English Phonetics and Phonology”. Trong Tiếng Anh, có 25 nguyên âm: 12 nguyên âm đơn bao gồm: 5 nguyên âm dài (/i:/, /u:/, /ɜ:/, /ɑ:/, /ɔ:/) và 7 nguyên âm ngắn (/ɪ/, /æ/, /e/, /ɒ/, /ʊ/, /ʌ/, /ə/).Bao gồm  8 nguyên âm đôi và 5 cùng với nguyên âm 3 II. Độ dài của nguyên âm trong tiếng Anh: nguyên âm được chia làm 2 loại + Nguyên âm dài bao gồm: /ɑ:/, /ɜ:/, /i:/, /ɔ:/, /u:/ + Nguyên âm ngắn bao gồm: /ʌ/, /æ/, /e/, /ɒ/, /ɪ/, /ʊ/, /ə

2. Đối chiếu so sánh nguyên âm trong tiếng Anh và tiếng Việt

Nhìn chung khi so sánh nguyên âm trong tiếng Anh và tiếng Việt cả hai ngôn ngữ đều có tiêu chí phân loại nguyên âm tương đối giống nhau. Cả tiếng Anh lẫn tiếng Việt tất cả đều có 3 nguyên âm đơn: /i/, /e/, /u/. VD: Khi so sánh nguyên âm trong tiếng Anh và tiếng Việt /-u-/ Tu hú, thu, tủ, củ, cúng tool /tu:l/, moon /mu:n/, boots/bu:ts/, too,… /-e-/ Tên, mến, hến, trên, kênh Bet /bet/, test /test/, set, better, sell, dead… /-i-/ Thi, y, Huy, quy, ti hí Bee /bi:/, bit /bɪt/, thing, think, tea, see, three…

Cả tiếng Anh và tiếng Việt đều có những âm cố định về khía cạnh màu sắc cũng như một số khác biến đổi về âm sắc (trong nguyên âm đôi). VD: • TV: ie (Việt, siêng, phiên…) , uo (buôn, muốn), ɯɤ (trường, thường) • TA: ai (kind, find, guy), ɔi (boy,toy).

Đối chiếu so sánh nguyên âm trong tiếng Anh và tiếng Việt

Khi so sánh nguyên âm trong tiếng Anh và tiếng Việt về số lượng nguyên âm tiếng Việt ít hơn tiếng Anh 2. Âm sắc  Nguyên âm đơn trong Tiếng Anh được chia làm 2 loại: nguyên âm dài gồm /ɑ:/, /ɜ:/, /i:/, /u:/, /ɔ:/ (ví dụ /ɑ:/ : start, mart…) và nguyên âm ngắn gồm /ʌ/,/æ/,/e/,/ə/,/ɪ/,/ɒ/,/ʊ/ ( ví dụ: /ʌ/: much,sun..).  Ngược lại tất cả nguyên âm trong tiếng Việt đều là nguyê âm dài, ví dụ: /u/: thu lu, mùa thu… /a/ : quả na, tài ba…

Nguyên âm có trong Tiếng Việt nhưng không có trong Tiếng Anh.  Trong tiếng việt có các nguyên âm: /o/ Ô – ông, ống; /ɤ/ Ơ – nơ, mợ; /ɯ/ Ư – bưng, lưng; /e/ Ê – ếch, lên; /a/ Ă, Â – ăn, mận,….mà Tiếng Anh thì không có.  Trong tiếng việt có các âm:/ ie/ iê,yê (xiên, yên); /ɯɤ/ ươ, ưa (hươu, xưa,thương); /uo/ uô, ua (uống thuốc, múa, lúa)… còn tiếng Anh thì không có.

 

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*